Các công nghệ PON và khả năng cung cấp dịch vụ

     

Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ là dịch vụ mạng. Các công nghệ PON ra đời nhằm đáp ứng các yêu cầu của người dùng. Vậy các công nghệ PON và khả năng cung cấp dịch vụ là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các bạn nhé!

Giới thiệu dịch vụ PON

Dịch vụ PON là một mạng quang thụ động. Hệ thống PON sử dụng một bộ chia thụ động đã có một đầu và cách chia tác nhằm dễ phát tín hiệu cho nhiều người cùng sử dụng.

Các công nghệ PON và khả năng cung cấp dịch vụ

Công nghệ APON/BPON

APON/BPON sử dụng giao thứ ATM. ATM được sử dụng rộng rãi cho các hệ thống mạng điện thoại. Hệ thống APON/BPON có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ băng thông rộng như video, Ethernet, kênh thuê riêng, mạng riêng ảo,…

Công nghệ EPOM

EPON là công nghệ mạng dựa trên cơ sở PON mang lưu lương dữ  liệu gói trong các khung Ethernet được chuẩn hoá théo IEEE 802.3. Cúng hoạt động với tốc độh 1Gbps.

Công nghệ GEPON

Hội nghị tổ chức hội điện tử viễn thông quốc tế IEEE khuyến khách sử dụng công nghệ GEPON. IEEE đã phát triển chuẩn IEEE 802.3ah thành GEPON dưới dạng chuẩn 802.3av

Công nghệ GPON

Với tốc độ tải xuống cũng lên tải lên tương ứng lên tới 2,5/2,5 Gbit/s. GPON hỗ trợ tốc độ bit cao nhất từ trước đến nay. Ứng dụng tối ưu của GPON là dịch vụ internet cáp quang FTTH và FTTB

Các thông số kĩ thuật công nghệ GPON

– Bước sóng: 1260-1360nm đường lên; 1480-1500nm đường xuống

– Đa truy nhập hướng lên: TDMA.

– Cấp phát băng thông động DBA (Dynamic Bandwith Allocation).

– Loại lưu lượng: dữ liệu số.

– Khung truyền dẫn: GEM.

– Dịch vụ: dịch vụ đầy đủ (Ethernet, TDM, POTS).

– Tỉ lệ chia của bộ chia thụ động: tối đa 1:128.

– Giá trị BER lớn nhất: 10-12

– Phạm vi công suất sử dụng luồng xuống: -3 đến +2 dBm (10km ODN) hoặc +2 đến +7 (20Km ODN).

– Phạm vi công suất sử dụng luồng lên: -1 đến +4 dBm (10Km và 20Km ODN).

– Suy hao tối đa giữa các ONU:15dB.

– Cự ly cáp tối đa: 20Km với DFB laser luồng lên, 10Km với Fabry-Perot.

Khả năng cung cấp băng thông

Công nghệ GPON hỗ trợ 1,25 Gbit/s hoặc 2,5 Gbit/s hướng xuống, và hướng lên có thể xê dịch từ 155 Mbit/s đến 2,5 Gbit/s. Hiệu suất băng thông đạt > 90%.

Khả năng cung cấp dịch vụ

Giới hạn cự ly của công nghệ GPON hiện tại được quy định trong khoảng 20 km và cung cấp tỉ lệ chia lên tới 1:128 (hiện tại thường sử dụng tỉ lệ 1:64, tối đa qua hai cấp chia).

>> Xem thêm: Dịch vụ internet cáp quang FTTH mang lại lợi ích gì?

Công nghệ WDM PON

Công nghệ mạng quang thụ động sử dụng ghép kênh phân chia theo bước sóng Wavelength Division Multiplexing Passive Optical Network (WDM PON) là thế hệ kế tiếp của mạng truy nhập quang và cho băng thông lớn nhất. WDM PON sử dụng các bộ tách/ghép sóng WDM thụ động.

Trên đây là Các công nghệ PON và khả năng cung cấp dịch vụ. Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích. Hãy theo dõi chúng tôi để có thêm những bài viết bổ ích.

Hotline tư vấn miễn phí